-냐고 하다
/-nyago hada/
Hỏi rằng liệu có... không?/Hỏi rằng... à? Dùng để tường thuật lại câu hỏi của người khác.
CÔNG THỨC KẾT HỢP
Tường thuật câu hỏi: - Động từ: Động từ + -냐고 하다 (ví dụ: 먹다 → 먹냐고 하다, 가다 → 가냐고 하다) - Tính từ: Tính từ + -냐고 하다 (ví dụ: 예쁘다 → 예쁘냐고 하다, 좋다 → 좋냐고 하다) - Danh từ: Danh từ + -(이)냐고 하다 (ví dụ: 학생 → 학생이냐고 하다, 의사 → 의사이냐고 하다) *Lưu ý: Với thì quá khứ/tương lai, thường dùng thì quá khứ/tương lai + -냐고 하다 (ví dụ: 먹었냐고 하다, 갈 거냐고 하다).
QUY TẮC NỐI ÂM & CHÚ Ý
Là một phần của cấu trúc tường thuật gián tiếp (간접화법). Cần chú ý sự biến đổi của các yếu tố thời gian và đại từ nhân xưng khi tường thuật gián tiếp.
CÂU VÍ DỤ MINH HỌA
어머니께서 저에게 점심은 먹었냐고 물으셨어요.
eomeonikkeseo jeoege jeomsimeun meogeotnyago mureusyeosseoyo.
Mẹ tôi hỏi tôi đã ăn trưa chưa.
NGỮ PHÁP TƯƠNG ĐƯƠNG & LIÊN QUAN
Hỏi Đáp Nhanh Về Ngữ Pháp
Hỏi: Ngữ pháp -냐고 하다 thuộc cấp độ nào?
Đáp: Cấu trúc -냐고 하다 thuộc chương trình luyện thi TOPIK 1.
Hỏi: Cách dùng cơ bản của -냐고 하다?
Đáp: Hỏi rằng liệu có... không?/Hỏi rằng... à? Dùng để tường thuật lại câu hỏi của người khác.. Kết hợp theo công thức: Tường thuật câu hỏi:.