-는다고 해서
/-neundago haeseo/
Chỉ vì nói rằng..., chỉ vì nghe rằng..., không phải cứ nói rằng... (Diễn tả ý nghĩa rằng một điều gì đó không nhất thiết phải đúng hoặc không thể kết luận/hành động chỉ vì một lý do được nghe/biết). Thường đi với câu phủ định hoặc phản bác.
CÔNG THỨC KẾT HỢP
1. 동사 어간 + -는다고 해서 2. 형용사 어간 + -(으)다고 해서 3. 명사 + -(이)라고 해서 4. Quá khứ: 동사/형용사 어간 + -았/었다고 해서 5. Tương lai: 동사 어간 + -(으)ㄹ 거라고 해서
QUY TẮC NỐI ÂM & CHÚ Ý
1. Có thể dùng với động từ, tính từ và danh từ. 2. Mệnh đề sau thường chứa câu phủ định, câu hỏi phản biện, hoặc một lời phản bác, bác bỏ. 3. Diễn đạt ý "không phải lúc nào cũng vậy chỉ vì điều được nói ra". 4. Cũng có thể dùng để trích dẫn gián tiếp nhưng với sắc thái phủ định/phản bác.
CÂU VÍ DỤ MINH HỌA
비싸다고 해서 다 좋은 것은 아니다.
bissadago haeseo da joeun geoseun anida.
Không phải cứ cái gì đắt là tốt cả. (Chỉ vì nói là đắt không có nghĩa là tất cả đều tốt).
NGỮ PHÁP TƯƠNG ĐƯƠNG & LIÊN QUAN
Hỏi Đáp Nhanh Về Ngữ Pháp
Hỏi: Ngữ pháp -는다고 해서 thuộc cấp độ nào?
Đáp: Cấu trúc -는다고 해서 thuộc chương trình luyện thi TOPIK 4.
Hỏi: Cách dùng cơ bản của -는다고 해서?
Đáp: Chỉ vì nói rằng..., chỉ vì nghe rằng..., không phải cứ nói rằng... (Diễn tả ý nghĩa rằng một điều gì đó không nhất thiết phải đúng hoặc không thể kết luận/hành động chỉ vì một lý do được nghe/biết). Thường đi với câu phủ định hoặc phản bác.. Kết hợp theo công thức: 1. 동사 어간 + -는다고 해서.