-는 셈이다
/-neun semida/
coi như là..., tính ra là..., xem như là..., tương đương với... (Diễn tả rằng một tình huống nào đó có thể được coi là hoặc đánh giá là như vậy, mặc dù nó có thể không hoàn toàn chính xác theo nghĩa đen, nhưng xét về bản chất hoặc kết quả thì đúng như thế.)
CÔNG THỨC KẾT HỢP
동사 어간 + -는 셈이다 (Hiện tại), -(으)ㄴ 셈이다 (Quá khứ) 형용사 어간 + -(으)ㄴ 셈이다 (Quá khứ hoặc trạng thái hoàn thành) 명사 + 인 셈이다
QUY TẮC NỐI ÂM & CHÚ Ý
1. Sử dụng '는 셈이다' cho động từ hiện tại, '-(으)ㄴ 셈이다' cho động từ/tính từ quá khứ hoặc kết quả đã hoàn thành, '인 셈이다' cho danh từ. 2. Thường đi kèm với các cụm từ chỉ tính toán, ước lượng, hoặc suy luận như '결국', '따지고 보면', '사실상'. 3. Diễn tả một sự suy luận, đánh giá dựa trên một tình huống hoặc điều kiện nào đó, thường là một kết luận hợp lý.
CÂU VÍ DỤ MINH HỌA
월세를 내지 않아도 되니 매달 30만원을 버는 셈이다.
wolsereul naeji anado doeni maedal 30manwoneul beoneun semida.
Không phải trả tiền thuê nhà nên tính ra là mỗi tháng kiếm được 30 vạn won.
NGỮ PHÁP TƯƠNG ĐƯƠNG & LIÊN QUAN
Hỏi Đáp Nhanh Về Ngữ Pháp
Hỏi: Ngữ pháp -는 셈이다 thuộc cấp độ nào?
Đáp: Cấu trúc -는 셈이다 thuộc chương trình luyện thi TOPIK 4.
Hỏi: Cách dùng cơ bản của -는 셈이다?
Đáp: coi như là..., tính ra là..., xem như là..., tương đương với... (Diễn tả rằng một tình huống nào đó có thể được coi là hoặc đánh giá là như vậy, mặc dù nó có thể không hoàn toàn chính xác theo nghĩa đen, nhưng xét về bản chất hoặc kết quả thì đúng như thế.). Kết hợp theo công thức: 동사 어간 + -는 셈이다 (Hiện tại), -(으)ㄴ 셈이다 (Quá khứ).