-ㄴ/는다면 모를까
/-n/neundamyeon moreulkka/
Nếu... thì còn có thể hiểu được/thì không nói làm gì, chứ... (mang ý phủ định hoặc không chấp nhận vế sau nếu không có điều kiện ở vế trước)
CÔNG THỨC KẾT HỢP
Động từ (hiện tại) + -는다면 모를까 / Động từ (quá khứ/giả định) + -(았/었)다면 모를까 / Tính từ + -다면 모를까 / Danh từ + -(이)라면 모를까
QUY TẮC NỐI ÂM & CHÚ Ý
1. Vế trước nêu một điều kiện giả định hoặc một trường hợp đặc biệt, vế sau thường là một lời khuyên, một sự phủ định hoặc sự bất mãn với tình huống hiện tại. 2. Vế sau thường đi kèm với các biểu hiện phủ định (안 되다, 할 수 없다, 힘들다, 안 하다) hoặc mang ý nghĩa tiêu cực. 3. Thường dùng để nhấn mạnh sự khác biệt giữa hai tình huống, hoặc để biện hộ cho một hành động nào đó.
CÂU VÍ DỤ MINH HỌA
혼자라면 모를까, 친구와 함께 가는 여행인데 그렇게 대충 준비하면 안 돼.
honjaramyeon moreulkka, chinguwa hamkke ganeun yeohaenginde geureoke daechung junbihamyeon an dwae.
Nếu đi một mình thì còn có thể hiểu được, chứ đây là chuyến du lịch cùng bạn bè thì không được chuẩn bị qua loa như vậy.
NGỮ PHÁP TƯƠNG ĐƯƠNG & LIÊN QUAN
Hỏi Đáp Nhanh Về Ngữ Pháp
Hỏi: Ngữ pháp -ㄴ/는다면 모를까 thuộc cấp độ nào?
Đáp: Cấu trúc -ㄴ/는다면 모를까 thuộc chương trình luyện thi TOPIK 6.
Hỏi: Cách dùng cơ bản của -ㄴ/는다면 모를까?
Đáp: Nếu... thì còn có thể hiểu được/thì không nói làm gì, chứ... (mang ý phủ định hoặc không chấp nhận vế sau nếu không có điều kiện ở vế trước). Kết hợp theo công thức: Động từ (hiện tại) + -는다면 모를까 / Động từ (quá khứ/giả định) + -(았/었)다면 모를까 / Tính từ + -다면 모를까 / Danh từ + -(이)라면 모를까.