-(이)어서야
/-(i)eoseoya/
Chỉ là... thì mới...; Phải là... thì mới... (tương tự như -아/어서야 nhưng dùng với danh từ, nhấn mạnh rằng nếu chủ thể/tình huống ở vế trước không phải là như vậy hoặc không đủ thì kết quả mong muốn ở vế sau là không thể đạt được, hoặc sẽ dẫn đến một kết quả tiêu cực).
CÔNG THỨC KẾT HỢP
명사 받침 X + -여서야 명사 받침 O + -이어서야
QUY TẮC NỐI ÂM & CHÚ Ý
1. Chỉ kết hợp với danh từ. 2. Vế sau thường diễn tả một kết quả tiêu cực, sự khó khăn, hoặc sự không thể đạt được điều mong muốn. 3. Thường đi kèm với các cấu trúc như `-(으)ㄹ 수 없다`, `-(으)ㄹ 리가 없다`, `어렵다`, `힘들다`, `안 되다`. 4. Diễn tả sự phàn nàn, nghi ngờ về tính đủ của danh từ/tình huống được nhắc đến.
CÂU VÍ DỤ MINH HỌA
이 정도 양이어서야 한 끼 식사도 안 되겠네요.
i jeongdo yangieoseoya han kki siksado an doegetneyo.
Chừng này thì làm sao mà đủ một bữa ăn được.
NGỮ PHÁP TƯƠNG ĐƯƠNG & LIÊN QUAN
Hỏi Đáp Nhanh Về Ngữ Pháp
Hỏi: Ngữ pháp -(이)어서야 thuộc cấp độ nào?
Đáp: Cấu trúc -(이)어서야 thuộc chương trình luyện thi TOPIK 4.
Hỏi: Cách dùng cơ bản của -(이)어서야?
Đáp: Chỉ là... thì mới...; Phải là... thì mới... (tương tự như -아/어서야 nhưng dùng với danh từ, nhấn mạnh rằng nếu chủ thể/tình huống ở vế trước không phải là như vậy hoặc không đủ thì kết quả mong muốn ở vế sau là không thể đạt được, hoặc sẽ dẫn đến một kết quả tiêu cực).. Kết hợp theo công thức: 명사 받침 X + -여서야.