-(으)련만
/-(eu)ryeonman/
Đáng lẽ đã/Có lẽ đã... nhưng lại (tiếc nuối); Giá mà... thì đã (ước muốn không thành). Biểu thị sự tiếc nuối, mong muốn nhưng không thực hiện được, hoặc dự đoán điều gì đó đã xảy ra nhưng thực tế lại khác.
CÔNG THỨC KẾT HỢP
동사/형용사 어간 + -(으)련만 (Thân từ kết thúc bằng nguyên âm hoặc 'ㄹ' -> -련만; thân từ kết thúc bằng phụ âm (trừ 'ㄹ') -> -으련만); 명사 + 이련만
QUY TẮC NỐI ÂM & CHÚ Ý
Diễn tả mong muốn hoặc ý định không thành, hoặc dự đoán điều gì đó sẽ xảy ra nhưng thực tế lại khác, thường đi kèm với sắc thái tiếc nuối, hối tiếc ở vế sau. Cả hai vế thường có cùng chủ ngữ khi diễn tả mong muốn/ý định.
CÂU VÍ DỤ MINH HỌA
도와드리고 싶으련만, 제가 할 수 있는 일이 없어서 안타깝습니다.
dowadeurigo sipeuryeonman, jega hal su itneun iri eopseoseo antakkapseupnida.
Tôi muốn giúp lắm, nhưng tiếc là tôi không thể làm được gì cả.
NGỮ PHÁP TƯƠNG ĐƯƠNG & LIÊN QUAN
Hỏi Đáp Nhanh Về Ngữ Pháp
Hỏi: Ngữ pháp -(으)련만 thuộc cấp độ nào?
Đáp: Cấu trúc -(으)련만 thuộc chương trình luyện thi TOPIK 6.
Hỏi: Cách dùng cơ bản của -(으)련만?
Đáp: Đáng lẽ đã/Có lẽ đã... nhưng lại (tiếc nuối); Giá mà... thì đã (ước muốn không thành). Biểu thị sự tiếc nuối, mong muốn nhưng không thực hiện được, hoặc dự đoán điều gì đó đã xảy ra nhưng thực tế lại khác.. Kết hợp theo công thức: 동사/형용사 어간 + -(으)련만 (Thân từ kết thúc bằng nguyên âm hoặc 'ㄹ' -> -련만; thân từ kết thúc bằng phụ âm (trừ 'ㄹ') -> -으련만); 명사 + 이련만.