-(으)ㄹ 뻔하다
/-(eu)r ppeonhada/
Suýt nữa thì, tí nữa thì. Diễn tả một sự việc, tình huống gần như đã xảy ra nhưng cuối cùng đã không xảy ra, thường mang ý may mắn, hối tiếc hoặc tiếc nuối.
CÔNG THỨC KẾT HỢP
동사 어간 + -(으)ㄹ 뻔하다 - Có patchim (trừ ㄹ): -을 뻔하다 (e.g., 먹다 -> 먹을 뻔하다) - Không có patchim hoặc có ㄹ patchim: -ㄹ 뻔하다 (e.g., 가다 -> 갈 뻔하다, 만들다 -> 만들 뻔하다)
QUY TẮC NỐI ÂM & CHÚ Ý
1. Chỉ kết hợp với động từ. 2. Thường dùng ở thì quá khứ (았/었을 뻔하다) để diễn tả sự việc đã suýt xảy ra trong quá khứ. 3. Không dùng với mệnh lệnh, đề nghị hay thỉnh dụ. 4. Thường đi kèm với các phó từ chỉ mức độ như '거의', '하마터면', '자칫'.
CÂU VÍ DỤ MINH HỌA
어제는 차 사고가 나서 죽을 뻔했어요.
eojeneun cha sagoga naseo jugeul ppeonhaesseoyo.
Hôm qua suýt chút nữa thì tôi đã chết vì tai nạn xe hơi.
NGỮ PHÁP TƯƠNG ĐƯƠNG & LIÊN QUAN
Hỏi Đáp Nhanh Về Ngữ Pháp
Hỏi: Ngữ pháp -(으)ㄹ 뻔하다 thuộc cấp độ nào?
Đáp: Cấu trúc -(으)ㄹ 뻔하다 thuộc chương trình luyện thi TOPIK 2.
Hỏi: Cách dùng cơ bản của -(으)ㄹ 뻔하다?
Đáp: Suýt nữa thì, tí nữa thì. Diễn tả một sự việc, tình huống gần như đã xảy ra nhưng cuối cùng đã không xảy ra, thường mang ý may mắn, hối tiếc hoặc tiếc nuối.. Kết hợp theo công thức: 동사 어간 + -(으)ㄹ 뻔하다.