Quay lại tra cứu từ điển
TOPIK 2Tần suất: HIGHT1-R-FILL_BLANK, T2-R-SYNONYM, T2-R-CHOOSE_MEANING, T2-W-Q51

-(으)니까

/-(eu)nikka/

Vì... nên... (chỉ nguyên nhân, lý do; thường dùng khi phát hiện ra lý do hoặc đưa ra đề xuất/mệnh lệnh dựa trên lý do).

CÔNG THỨC KẾT HỢP

동사/형용사 어간 + -(으)니까 (Không patchim hoặc patchim 'ㄹ' + -니까 / Patchim + -으니까) 명사 + (이)니까

QUY TẮC NỐI ÂM & CHÚ Ý

1. Khác với -아/어서, cấu trúc này có thể dùng với câu mệnh lệnh (-(으)세요) hoặc câu rủ rê (-(으)ㅂ시다) ở vế sau. 2. Có thể kết hợp với thì quá khứ (-았/었-) ở vế trước (ví dụ: 비가 왔으니까). 3. Thường dùng khi người nói phát hiện ra một sự thật hoặc tình huống và dựa vào đó để đưa ra hành động tiếp theo.

CÂU VÍ DỤ MINH HỌA

날씨가 추우니까 따뜻하게 입고 나가세요.

nalssiga chuunikka ttatteuthage ipgo nagaseyo.

Vì thời tiết lạnh nên hãy mặc ấm rồi ra ngoài nhé.

NGỮ PHÁP TƯƠNG ĐƯƠNG & LIÊN QUAN

-아/어서-기 때문에

Hỏi Đáp Nhanh Về Ngữ Pháp

Hỏi: Ngữ pháp -(으)니까 thuộc cấp độ nào?

Đáp: Cấu trúc -(으)니까 thuộc chương trình luyện thi TOPIK 2.

Hỏi: Cách dùng cơ bản của -(으)니까?

Đáp: Vì... nên... (chỉ nguyên nhân, lý do; thường dùng khi phát hiện ra lý do hoặc đưa ra đề xuất/mệnh lệnh dựa trên lý do).. Kết hợp theo công thức: 동사/형용사 어간 + -(으)니까.

Luyện tập ngữ pháp -(으)니까 trên Miolingo

Học lý thuyết, làm bài tập trắc nghiệm TOPIK Arena và ghép câu thông minh

Mở trong ứng dụng