-(으)ㄴ 바
/-(eu)n ba/
Vì/do (kết quả của việc đã làm/thấy/nghe); theo những gì (đã xảy ra/được biết). Dùng để trình bày một cơ sở, căn cứ, hoặc kết quả từ một hành động hay sự việc đã xảy ra, rồi đưa ra kết luận, đề xuất. Mang sắc thái văn viết, trang trọng.
CÔNG THỨC KẾT HỢP
동사 어간 + -(으)ㄴ 바 (có patchim: -은 바 / không patchim: -ㄴ 바)
QUY TẮC NỐI ÂM & CHÚ Ý
1. Chủ yếu kết hợp với động từ (thường ở thì quá khứ). 2. Diễn tả một sự thật, kinh nghiệm, thông tin đã được xác nhận hoặc ghi nhận làm căn cứ cho vế sau. 3. Thường theo sau bởi một kết luận, đề xuất, hoặc sự thật mới. 4. Mang sắc thái trang trọng, văn viết, thường dùng trong thông báo, báo cáo, bài phát biểu.
CÂU VÍ DỤ MINH HỌA
지난주 회의에서 논의한 바, 새로운 프로젝트는 다음 달부터 시작될 예정입니다.
jinanju hoeuieseo nonuihan ba, saeroun peurojekteuneun daeum dalbuteo sijakdoel yejeongipnida.
Theo những gì đã thảo luận trong cuộc họp tuần trước, dự án mới dự kiến sẽ bắt đầu từ tháng tới.
NGỮ PHÁP TƯƠNG ĐƯƠNG & LIÊN QUAN
Hỏi Đáp Nhanh Về Ngữ Pháp
Hỏi: Ngữ pháp -(으)ㄴ 바 thuộc cấp độ nào?
Đáp: Cấu trúc -(으)ㄴ 바 thuộc chương trình luyện thi TOPIK 4.
Hỏi: Cách dùng cơ bản của -(으)ㄴ 바?
Đáp: Vì/do (kết quả của việc đã làm/thấy/nghe); theo những gì (đã xảy ra/được biết). Dùng để trình bày một cơ sở, căn cứ, hoặc kết quả từ một hành động hay sự việc đã xảy ra, rồi đưa ra kết luận, đề xuất. Mang sắc thái văn viết, trang trọng.. Kết hợp theo công thức: 동사 어간 + -(으)ㄴ 바 (có patchim: -은 바 / không patchim: -ㄴ 바).