-에 불구하고
/-e bulguhago/
mặc dù..., bất chấp..., dù cho... (Diễn tả một sự việc xảy ra trái ngược với điều kiện, lý do hoặc kỳ vọng đã nêu, mang sắc thái nhấn mạnh sự bất chấp, vượt qua)
CÔNG THỨC KẾT HỢP
명사 + -에 불구하고
QUY TẮC NỐI ÂM & CHÚ Ý
1. Chỉ kết hợp với danh từ. 2. Danh từ đứng trước thường chỉ một điều kiện, hoàn cảnh, hoặc lý do đáng lẽ phải ngăn cản hành động ở vế sau. 3. Vế sau diễn tả một kết quả bất ngờ, trái với dự đoán. 4. Dạng '명사 + 에도 불구하고' cũng rất phổ biến và thường được sử dụng để nhấn mạnh.
CÂU VÍ DỤ MINH HỌA
모두의 반대에도 불구하고 그는 자신의 신념을 굽히지 않았습니다.
moduui bandaeedo bulguhago geuneun jasinui sinnyeomeul guphiji anatseupnida.
Mặc dù mọi người đều phản đối, nhưng anh ấy vẫn không từ bỏ niềm tin của mình.
NGỮ PHÁP TƯƠNG ĐƯƠNG & LIÊN QUAN
Hỏi Đáp Nhanh Về Ngữ Pháp
Hỏi: Ngữ pháp -에 불구하고 thuộc cấp độ nào?
Đáp: Cấu trúc -에 불구하고 thuộc chương trình luyện thi TOPIK 5.
Hỏi: Cách dùng cơ bản của -에 불구하고?
Đáp: mặc dù..., bất chấp..., dù cho... (Diễn tả một sự việc xảy ra trái ngược với điều kiện, lý do hoặc kỳ vọng đã nêu, mang sắc thái nhấn mạnh sự bất chấp, vượt qua). Kết hợp theo công thức: 명사 + -에 불구하고.