-아요/어요
/-ayo/eoyo/
Đuôi câu kết thúc thân mật, lịch sự (dạng hiện tại). Diễn tả hành động, trạng thái ở hiện tại, thói quen, yêu cầu, đề nghị.
CÔNG THỨC KẾT HỢP
Động/Tính từ gốc có nguyên âm cuối ㅏ, ㅗ + -아요 (가다 → 가요, 좋다 → 좋아요) Động/Tính từ gốc có nguyên âm cuối khác ㅏ, ㅗ + -어요 (먹다 → 먹어요, 읽다 → 읽어요) Động/Tính từ gốc kết thúc bằng 하다 + -해요 (공부하다 → 공부해요, 말하다 → 말해요)
QUY TẮC NỐI ÂM & CHÚ Ý
Là đuôi câu kết thúc phổ biến nhất trong giao tiếp hàng ngày, dùng cho câu trần thuật, nghi vấn, mệnh lệnh, thỉnh dụ. Diễn tả hành động hiện tại hoặc thói quen. Chú ý các trường hợp bất quy tắc của động/tính từ (ㅂ, ㄷ, ㅅ, 르...).
CÂU VÍ DỤ MINH HỌA
저는 매일 한국어를 공부해요. 날씨가 정말 좋아요.
jeoneun maeil hangugeoreul gongbuhaeyo. nalssiga jeongmal joayo.
Tôi học tiếng Hàn mỗi ngày. Thời tiết thật sự rất đẹp.
NGỮ PHÁP TƯƠNG ĐƯƠNG & LIÊN QUAN
Hỏi Đáp Nhanh Về Ngữ Pháp
Hỏi: Ngữ pháp -아요/어요 thuộc cấp độ nào?
Đáp: Cấu trúc -아요/어요 thuộc chương trình luyện thi TOPIK 1.
Hỏi: Cách dùng cơ bản của -아요/어요?
Đáp: Đuôi câu kết thúc thân mật, lịch sự (dạng hiện tại). Diễn tả hành động, trạng thái ở hiện tại, thói quen, yêu cầu, đề nghị.. Kết hợp theo công thức: Động/Tính từ gốc có nguyên âm cuối ㅏ, ㅗ + -아요 (가다 → 가요, 좋다 → 좋아요).