-았/었어요
/-at/eosseoyo/
Đuôi câu kết thúc thân mật, lịch sự (dạng quá khứ). Diễn tả hành động hoặc trạng thái đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ.
CÔNG THỨC KẾT HỢP
Động/Tính từ gốc có nguyên âm cuối ㅏ, ㅗ + -았어요 (가다 → 갔어요, 좋다 → 좋았어요) Động/Tính từ gốc có nguyên âm cuối khác ㅏ, ㅗ + -었어요 (먹다 → 먹었어요, 읽다 → 읽었어요) Động/Tính từ gốc kết thúc bằng 하다 + -했어요 (공부하다 → 공부했어요, 말하다 → 말했어요)
QUY TẮC NỐI ÂM & CHÚ Ý
Là đuôi câu kết thúc phổ biến để diễn tả thì quá khứ. Luôn theo sau động/tính từ. Cần chú ý các trường hợp bất quy tắc khi chia sang thì quá khứ.
CÂU VÍ DỤ MINH HỌA
어제 친구하고 영화를 봤어요. 지난 주말에 제주도에 갔어요.
eoje chinguhago yeonghwareul bwasseoyo. jinan jumare jejudoe gasseoyo.
Hôm qua tôi đã xem phim với bạn. Cuối tuần trước tôi đã đi đảo Jeju.
NGỮ PHÁP TƯƠNG ĐƯƠNG & LIÊN QUAN
Hỏi Đáp Nhanh Về Ngữ Pháp
Hỏi: Ngữ pháp -았/었어요 thuộc cấp độ nào?
Đáp: Cấu trúc -았/었어요 thuộc chương trình luyện thi TOPIK 1.
Hỏi: Cách dùng cơ bản của -았/었어요?
Đáp: Đuôi câu kết thúc thân mật, lịch sự (dạng quá khứ). Diễn tả hành động hoặc trạng thái đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ.. Kết hợp theo công thức: Động/Tính từ gốc có nguyên âm cuối ㅏ, ㅗ + -았어요 (가다 → 갔어요, 좋다 → 좋았어요).