-아/어서
/-a/eoseo/
vì... nên... (nguyên nhân); rồi... (trình tự thời gian/hành động tiếp nối)
CÔNG THỨC KẾT HỢP
Động từ/Tính từ 어간 kết thúc bằng nguyên âm 'ㅏ, ㅗ' + -아서 (가다 -> 가서, 좋다 -> 좋아서) Động từ/Tính từ 어간 kết thúc bằng nguyên âm khác 'ㅏ, ㅗ' + -어서 (먹다 -> 먹어서, 있다 -> 있어서) Động từ/Tính từ kết thúc bằng '하다' + -여서/-해서 (공부하다 -> 공부해서)
QUY TẮC NỐI ÂM & CHÚ Ý
1. Biểu thị nguyên nhân/lý do: Mệnh đề trước là nguyên nhân, mệnh đề sau là kết quả. (Không dùng với câu mệnh lệnh, thỉnh dụ, hay các thì tương lai ở vế sau khi diễn tả nguyên nhân). 2. Biểu thị trình tự thời gian: Hành động ở vế trước xảy ra rồi hành động ở vế sau tiếp nối. (Không thể dùng thì quá khứ cho mệnh đề trước). 3. Biểu thị hành động tiếp nối: Khi vế trước là một hành động (ví dụ: mở, đóng, lên, xuống) và vế sau là một hành động khác tiếp nối. 4. Thì quá khứ, tương lai chỉ chia ở vế sau của câu.
CÂU VÍ DỤ MINH HỌA
날씨가 좋아서 기분이 좋아요. (Nguyên nhân) 백화점에 가서 옷을 샀어요. (Trình tự)
nalssiga joaseo gibuni joayo. (Nguyên nhân) baekhwajeome gaseo oseul sasseoyo. (Trình tự)
Vì thời tiết đẹp nên tôi vui. Tôi đã đến trung tâm thương mại rồi mua quần áo.
NGỮ PHÁP TƯƠNG ĐƯƠNG & LIÊN QUAN
Hỏi Đáp Nhanh Về Ngữ Pháp
Hỏi: Ngữ pháp -아/어서 thuộc cấp độ nào?
Đáp: Cấu trúc -아/어서 thuộc chương trình luyện thi TOPIK 1.
Hỏi: Cách dùng cơ bản của -아/어서?
Đáp: vì... nên... (nguyên nhân); rồi... (trình tự thời gian/hành động tiếp nối). Kết hợp theo công thức: Động từ/Tính từ 어간 kết thúc bằng nguyên âm 'ㅏ, ㅗ' + -아서 (가다 -> 가서, 좋다 -> 좋아서).