Quay lại tra cứu từ điển
TOPIK 2Tần suất: HIGHT1-R-FILL_BLANK, T2-R-SYNONYM, T2-R-CHOOSE_MEANING, T2-W-Q51

-아/어서

/-a/eoseo/

1. Vì... nên... (chỉ nguyên nhân, lý do). 2. Rồi..., Sau đó... (chỉ thứ tự hành động hoặc sự việc).

CÔNG THỨC KẾT HỢP

동사/형용사 어간 + -아서/어서 (ㅏ, ㅗ + -아서 / 그 외 + -어서 / 하다 + -해서) 명사 + (이)라서

QUY TẮC NỐI ÂM & CHÚ Ý

1. Khi diễn tả nguyên nhân, không thể dùng với câu mệnh lệnh (-(으)세요) hoặc câu rủ rê (-(으)ㅂ시다). 2. Không thể kết hợp trực tiếp với thì quá khứ (-았/었-) ở vế trước (ví dụ: *왔어서* X). Thì của câu được thể hiện ở vế sau. 3. Khi diễn tả thứ tự hành động, hai hành động phải có mối liên hệ nhất định.

CÂU VÍ DỤ MINH HỌA

어제는 비가 많이 와서 집에 일찍 갔어요. (Lý do) 아침에 일어나서 운동했어요. (Thứ tự)

eojeneun biga mani waseo jibe iljjik gasseoyo. (Lý do) achime ireonaseo undonghaesseoyo. (Thứ tự)

Hôm qua vì trời mưa nhiều nên tôi đã về nhà sớm. Sáng nay tôi thức dậy rồi tập thể dục.

NGỮ PHÁP TƯƠNG ĐƯƠNG & LIÊN QUAN

-(으)니까-기 때문에

Hỏi Đáp Nhanh Về Ngữ Pháp

Hỏi: Ngữ pháp -아/어서 thuộc cấp độ nào?

Đáp: Cấu trúc -아/어서 thuộc chương trình luyện thi TOPIK 2.

Hỏi: Cách dùng cơ bản của -아/어서?

Đáp: 1. Vì... nên... (chỉ nguyên nhân, lý do). 2. Rồi..., Sau đó... (chỉ thứ tự hành động hoặc sự việc).. Kết hợp theo công thức: 동사/형용사 어간 + -아서/어서.

Luyện tập ngữ pháp -아/어서 trên Miolingo

Học lý thuyết, làm bài tập trắc nghiệm TOPIK Arena và ghép câu thông minh

Mở trong ứng dụng