-아/어지다
/-a/eojida/
Trở nên, trở thành, được/bị. Diễn tả sự thay đổi trạng thái hoặc tính chất của chủ ngữ một cách tự nhiên (khi đi với tính từ) hoặc tạo thành dạng bị động/tự động của động từ.
CÔNG THỨC KẾT HỢP
동사/형용사 어간 + -아/어지다 - Nguyên âm cuối ㅏ, ㅗ: -아지다 (e.g., 좋다 -> 좋아지다, 많다 -> 많아지다) - Nguyên âm cuối khác ㅏ, ㅗ: -어지다 (e.g., 먹다 -> 먹어지다, 예쁘다 -> 예뻐지다) - Động từ/Tính từ kết thúc bằng 하다: -해지다 (e.g., 심심하다 -> 심심해지다)
QUY TẮC NỐI ÂM & CHÚ Ý
1. Kết hợp với tính từ để diễn tả sự thay đổi trạng thái, hoặc với động từ để tạo nghĩa bị động/tự động. 2. Thường đi kèm với các phó từ chỉ mức độ thay đổi như '점점', '점차'. 3. Khác với -게 되다 ở chỗ -아/어지다 thường nhấn mạnh sự thay đổi nội tại của chủ ngữ, trong khi -게 되다 nhấn mạnh sự thay đổi do yếu tố bên ngoài hoặc hoàn cảnh. 4. Không dùng với các động từ có tân ngữ trực tiếp (trừ trường hợp dùng để tạo nghĩa bị động cho chúng).
CÂU VÍ DỤ MINH HỌA
날씨가 점점 따뜻해지고 있어요. / 그 문제는 쉽게 해결되지 않았어요.
nalssiga jeomjeom ttatteuthaejigo isseoyo. / geu munjeneun swipge haegyeoldoeji anasseoyo.
Thời tiết đang dần trở nên ấm áp hơn. / Vấn đề đó đã không được giải quyết dễ dàng.
NGỮ PHÁP TƯƠNG ĐƯƠNG & LIÊN QUAN
Hỏi Đáp Nhanh Về Ngữ Pháp
Hỏi: Ngữ pháp -아/어지다 thuộc cấp độ nào?
Đáp: Cấu trúc -아/어지다 thuộc chương trình luyện thi TOPIK 2.
Hỏi: Cách dùng cơ bản của -아/어지다?
Đáp: Trở nên, trở thành, được/bị. Diễn tả sự thay đổi trạng thái hoặc tính chất của chủ ngữ một cách tự nhiên (khi đi với tính từ) hoặc tạo thành dạng bị động/tự động của động từ.. Kết hợp theo công thức: 동사/형용사 어간 + -아/어지다.